Mệnh đề if trong tiếng anh - câu điều kiện loại 1, 2, 3 chi tiết 

Mệnh đề if trong tiếng Anh, hay còn gọi là câu điều, là phần ngữ pháp quan trọng và thường gặp trong bài thi cũng như giao tiếp hàng ngày. Mệnh đề if được phân thành 3 loại chính với công thức và cách dùng khác nhau. Cùng Sedu Academy tìm hiểu chi tiết về 3 loại câu điều kiện if trong bài viết dưới đây nhé!

1. Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện (Conditional Sentence) là câu diễn đạt một hành động hay sự việc sẽ xảy ra nếu điều kiện đi kèm nó xảy ra. Câu điều kiện chính là câu “nếu…thì” trong tiếng Việt. 

Mệnh đề if trong tiếng Anh được nối với nhau bởi 2 mệnh đề:

 

  • Mệnh đề if (if clause) - diễn tả giả thiết về một sự việc sẽ xảy ra hoặc không xảy ra. 
  • Mệnh đề chính (main clause) - diễn tả kết quả của hành động, sự việc xảy ra ở mệnh đề if

Sử dụng câu điều kiện trong tiếng Anh

Sử dụng câu điều kiện trong tiếng Anh

 

Thông thường, người ta hay đặt mệnh đề if ở đầu câu và ngăn cách 2 mệnh đề bằng dấu phẩy. Tuy nhiên, bạn cũng có thể đặt mệnh đề if ra phía sau và không cần dùng dấu phẩy để ngăn cách.

2. 3 loại mệnh đề if trong tiếng Anh

Mặc dù có nhiều loại mệnh đề if trong tiếng Anh, nhưng bạn hãy chú trọng ôn luyện 3 loại câu điều kiện phổ biến nhất là loại 1, loại 2 và loại 3. 

2.1 Mệnh đề if loại 1

Câu điều kiện loại 1 là câu diễn tả hành động, sự việc có thật ở hiện tại. Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. 



If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall (not)…… + V

 

Lưu ý: Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề if ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn. 

 

Ví dụ:

If she comes to the party, I will introduce you to her.

(Nếu cô ấy đến dự tiệc, tôi sẽ giới thiệu bạn với cô ấy.

 

If they don't hurry, they will miss the bus.

(Nếu họ không nhanh lên, họ sẽ lỡ mất chuyến xe buýt.)

 

If he doesn't call me, I will call him.

(Nếu anh ta không gọi cho tôi, tôi sẽ gọi cho anh ta.)

 

If I see her today, I will give her the book.

(Nếu tôi gặp cô ấy hôm nay, tôi sẽ đưa sách cho cô ấy.

2.2 Mệnh đề if loại 2

Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện dùng để diễn tả hành động, sự việc không có thật ở hiện tại. 

 

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ V



Lưu ý: 

 

  • Đối với câu điều kiện loại 2, mệnh đề if chia thì quá khứ đơn, mệnh đề chính không chia động từ sau would/ could/ should,...
  • Dùng động từ tobe “were” cho tất cả các ngôi

 

Mệnh đề IF với câu điều kiện loại 2

Mệnh đề IF với câu điều kiện loại 2

 

Ví dụ:

If it didn't rain so much, we would go for a walk.

(Nếu trời không mưa nhiều như vậy, chúng tôi sẽ đi dạo.)

 

If he knew her address, he would send her an invitation.

(Nếu anh ấy đã biết địa chỉ của cô ấy, anh ấy sẽ gửi thiệp mời cho cô ấy.)

 

If they had more time, they should visit the museum.

(Nếu họ đã có thời gian nhiều hơn, họ nên thăm bảo tàng.)

 

If I didn't have to work tomorrow, I would go to the beach.

(Nếu tôi không phải đi làm ngày mai, tôi sẽ đi biển.

 

XEM THÊM: CẤU TRÚC EVEN IF LÀ GÌ? ĐỊNH NGHĨA, CÔNG THỨC VÀ CÁCH DÙNG

2.3 Mệnh đề if loại 3

Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả sự việc, hành động không có thật trong quá khứ. Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn (giá như) hành động đó đã có thể xảy ra hoặc không xảy ra. 

 

If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ could…+ have + V(pp)/Ved



Lưu ý: Trong câu điều kiện loại 3, động từ ở mệnh đề if chia thì quá khứ hoàn thành, còn mệnh đề chính động từ chia ở dạng hoàn thành. 

 

Ví dụ:

If he had met her before, he would have recognized her at the party.

(Nếu anh ta đã gặp cô ấy trước đây, anh ta đã nhận ra cô ấy tại buổi tiệc.)

 

If they had known the truth, they wouldn't have accused him of stealing.

(Nếu họ đã biết sự thật, họ đã không buộc tội anh ta đánh cắp.)

If I had attended the conference, I would have learned a lot.

(Nếu tôi đã tham dự hội nghị, tôi đã học được nhiều điều.)

XEM THÊM: PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG SINCE VÀ FOR TRONG TIẾNG ANH

3. So sánh câu điều kiện if với cấu trúc Unless

Unless được sử dụng với nghĩa phủ định “trừ khi”, unless đồng nghĩa với if…not, bởi vậy hai dạng câu này thường xuất hiện trong các bài tập viết lại câu. 

 

Điểm giống:

  • Unless cũng được dùng như if, mệnh đề chứa unless có thể đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề chính. 
  • Mệnh đề unless và mệnh đề if đều là mệnh đề điều kiện.

 

Điểm khác: 

  • Mệnh đề unless luôn ở dạng khẳng định (không chứa not), bởi từ “unless” đã mang nghĩa phủ định rồi. Trong khi mệnh đề if có thể ở dạng khẳng định hoặc phủ định tuỳ ngữ cảnh của câu.

 

*Cách viết lại câu từ câu điều kiện sang cấu trúc unless và ngược lại

 

+) Chuyển từ If…not → Unless

Với dạng bài tập chuyển từ câu điều kiện if sang cấu trúc unless, bạn cần đổi If thành Unless, trong mệnh đề điều kiện chuyển động từ dạng phủ định thành dạng khẳng định, giữ nguyên mệnh đề chính.

So sánh câu điều kiện If với cấu trúc UNLESSS

So sánh câu điều kiện If với cấu trúc UNLESSS

 

Ví dụ:

If you don't study, you won't pass the exam.

(Nếu bạn không học, bạn sẽ không đỗ kỳ thi.)

=> Unless you study, you won't pass the exam.

(Trừ khi bạn học, bạn sẽ không đỗ kỳ thi.)

 

If he doesn't arrive on time, we'll leave without him.

(Nếu anh ấy không đến đúng giờ, chúng tôi sẽ rời đi mà không có anh ấy.)

=> Unless he arrives on time, we'll leave without him.

(Trừ khi anh ấy đến đúng giờ, chúng tôi sẽ rời đi mà không có anh ấy.)



+) Chuyển từ Unless → If not

Khi chuyển câu ngược lại từ unless → if not, bạn chỉ cần đổi unless thành if, sau đó chuyển động từ trong mệnh đề điều kiện từ khẳng định sang phủ định, rồi giữ nguyên mệnh đề chính.

 

Ví dụ:

Unless you eat breakfast, you'll feel hungry during the morning.

(Trừ khi bạn ăn sáng, bạn sẽ đói vào buổi sáng.)

=> If you do not eat breakfast, you'll feel hungry during the morning.

(Nếu bạn không ăn sáng, bạn sẽ đói vào buổi sáng.)

 

Unless they finish the project on time, they won't receive a bonus.

(Trừ khi họ hoàn thành dự án đúng thời hạn, họ sẽ không nhận tiền thưởng.)

=> If they do not finish the project on time, they won't receive a bonus.

(Nếu họ không hoàn thành dự án đúng thời hạn, họ sẽ không nhận tiền thưởng.)

 

Trên đây là những kiến thức quan trọng về mệnh đề if trong tiếng Anh mà người học cần nắm vững. Hãy ôn tập và thực hành dạng bài này thật nhiều để trau dồi khả năng ngữ pháp của mình nhé! Chúc các bạn học tốt!

Bài viết liên quan

Tính từ dài trong tiếng Anh là gì? Công thức tính từ dài chi tiết
Tính từ dài trong tiếng Anh là gì? Công thức tính từ dài chi tiết
Dấu hiệu thì hiện tại đơn và những điều cần lưu ý
Dấu hiệu thì hiện tại đơn và những điều cần lưu ý
Tổng hợp 12 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong đề thi THPT Quốc gia
Tổng hợp 12 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong đề thi THPT Quốc gia
Edmicro IELTS: Ứng dụng Tự học, luyện thi IELTS cùng AI hiệu quả
Edmicro IELTS: Ứng dụng Tự học, luyện thi IELTS cùng AI hiệu quả