Tổng hợp 12 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong đề thi THPT Quốc gia

Trong kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia Việt Nam bộ môn tiếng Anh, cấu trúc ngữ pháp là một trong những kiến thức trọng tâm quan trọng. Hiểu và áp dụng cấu trúc ngữ pháp chính xác không chỉ giúp học sinh nắm vững ngôn ngữ mà còn giúp bạn sử dụng tiếng Anh một cách linh hoạt và chính xác hơn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh và những lưu ý khi ôn luyện ngữ pháp Anh ngữ cho kỳ thi THPT Quốc gia.

1. Các chuyên đề cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm

Lưu ý: Ngữ pháp thi THPT Quốc gia 2023 được liệt kê dưới đây sẽ được tóm gọn thành các chủ đề trọng tâm, thường được đề cập trong bài thi chuyển cấp của bạn đọc.

Trọng tâm kiến thức ôn thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2023 và các năm sau, phần lớn sẽ bao gồm các kiến thức trọng tâm sau:

1.1. Tense - Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh về thì

Bài tập ôn luyện:

  1. I (learn) English for seven years now.
  2. But last year I (not / work) hard enough for English, that's why my marks

(not / be) really that good then.

  1. As I (pass / want) my English exam successfully next year, I (study)

harder this term.

  1. During my last summer holidays, my parents (send) me on a language

course to London.

  1. It (be) great and I (think) I (learn) a lot.
  2. Before I (go) to London, I (not / enjoy) learning English.
  3. But while I (do) the language course, I (meet) lots of young

people from all over the world.

  1. There I (notice) how important it (be) to speak foreign

languages nowadays.

  1. Now I (have) much more fun learning English than I (have)

before the course.

  1. At the moment I (revise) English grammar.
  2. And I (begin / already) to read the texts in my English textbooks again.
  3. I (think) I (do) one unit every week.
  4. My exam (be) on 15 May, so there (not / be) any time to be

lost.

  1. If I (pass) my exams successfully, I (start) an apprenticeship in

September.

  1. And after my apprenticeship, maybe I (go) back to London to work there

for a while.

 Thì tiếng Anh là một phần quan trọng trong ngữ pháp mà tất cả người học đều phải biết

Thì tiếng Anh là một phần quan trọng trong ngữ pháp mà tất cả người học đều phải biết

1.2. Gerund and infinitive - cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh về dạng thức động từ

Bài tập ôn luyện:

1) I don't fancy (go) out tonight.

2) She avoided (tell) him about her plans.

3) I would like (come) to the party with you.

4) He enjoys (have) a bath in the evening.

5) She kept (talk) during the film.

6) I am learning (speak) English.

7) Do you mind (give) me a hand?

8) She helped me (carry) my suitcases.

9) I've finished (cook) - come and eat!

10) He decided (study) biology.

 

1.3. Modal Verbs - cấu trúc động từ khuyết thiếu

Điền từ vào chỗ trống:

Evelyn Glennie is a world-famous percussionist. Because she is 80% deaf and _____ hear sounds clearly, she performs barefoot so that she _____ feel the vibrations of her instruments and the orchestra. This  _____ be very difficult for her but she insists that people _____ take any notice of her disability and only judge her by how well she performs. When Evelyn left school she  _____ already play the clarinet, harmonica and snare drum but at first she  _____  get a place in a music college because of her deafness.

 

1.4. Types of Words - cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh về các loại từ

Hoàn thành đoạn văn:

Last week, we went on a fantastic trip to the Museum of (NATURE) History, which is (LOCATE) only a few blocks away from our school. On (ARRIVE) our guide was waiting for us and told us what we were going to see.

The most exciting part of the museum was the section on (HISTORY) animals. We stared in (AMAZE) at all the skeletons of species that became extinct millions of years ago.

There was a special (EXHIBIT) on dinosaurs, creatures that have fascinated us for a long time. The guide gave us some interesting facts about these (GIANT) creatures. The Tyrannosaurus Rex, for example, reached a (HIGH) of over 6 metres. The Seismosaurus was probably the longest dinosaur with an estimated (LENGTH) of up to 40 metres.

"Types of Words" là thuật ngữ trong ngữ pháp tiếng Anh, dùng để chỉ các loại từ trong ngôn ngữ

1.5. Comparison - so sánh

Hoàn thành bài tập sau:

  1. Dad's car is much _____ than mine. (fast)
  2. I think scuba diving is _____ than climbing. (fascinating)
  3. His thirst grew _____ and. (big / big)
  4. He thinks this test was _____ than the last one. (difficult)
  5. They live in a really _____ house. (beautiful)
  6. She is the _____ tennis player of the world. (good)
  7. Susan is a _____ girl. She's much 

 than her sister. (nice / nice)

  1. This suitcase is _____ than the others. (heavy)
  2. Hotels in London are _____ than in Vienna. (expensive)
  3. Bob is _____ than Keith, but Phil is the . (tall / tall)

1.6. Passive Voice: Câu bị động

Chuyển các câu sau sang câu bị động:

1) The Government is planning a new road near my house.

2) My grandfather built this house in 1943.

3) Picasso was painting Guernica at that time.

4) The cleaner has cleaned the office.

5) He had written three books before 1867.

6) John will tell you later.

 

1.7. Reported speech: Câu gián tiếp

Ex: Start all your answers with 'she', and use the past simple of 'ask', 'say' or 'tell'. It's the same day, so you don't need to change the time expressions.

1) "Don't do it!"

2) "I'm leaving tomorrow."

3) "Please get me a cup of tea."

4) "She got married last year."

5) "Be quick!"

6) "Could you explain number four, please?"

7) "We went to the cinema and then to a Chinese restaurant."

8) "I'll come and help you at twelve."

 

1.8.Subject & Verb Agreement: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ (S) và động từ (V)

Fill in the blanks with the correct form of the verb.

  1. Each of the girls ____ her own dress. (has/have)
  2. Five miles____ long distance. (is/are)
  3. Many a man ____ tried hard to climb the treacherous mountain range. ( have/has)
  4. The furniture of the house ____ quite impressive. (is/are)
  5. Few students ______ coming to the party. (is, are)

1.9. Subjunctive: Câu giả định

Chọn câu đúng:

  1. What did your customer say about the quote?
  1. She requested that I matched a competitor's price.
  2. She requested that I match a competitor's price.
  3. She requested me to match a competitor's price.

 

  1. The law is always changing and
  1. it's extremely important that we are aware of any changes.
  2. it's extremely important that we be aware of any changes.
  3. it's extremely important being aware of any changes.

 

  1. The customer was extremely upset. 
  1. He demanded refunding his money.
  2. He demanded that we refunded his money.
  3. He demanded we refund his money.

 Khi diễn tả ý tưởng, mong muốn, sự nguyện vọng hoặc điều không thật sự có thật chúng ta dùng câu giả định

Khi diễn tả ý tưởng, mong muốn, sự nguyện vọng hoặc điều không thật sự có thật chúng ta dùng câu giả định

1.10. Conditinal sentences: Câu điều kiện

Điền từ vào chỗ trống:

  1. If I had time, I _____ shopping with you.
  2. If you _____ English, you will get along with them perfectly.
  3. If they had gone for a walk, they _____ the lights off.
  4. If she _____ to see us, we will go to the zoo.
  5. I would have told you, if I _____ him.

 

1.11. Inversions: Đảo ngữ

Đảo ngữ các câu sau:

1) John had never been to such a fantastic restaurant.

2) I in no way want to be associated with this project.

3) They had no sooner eaten dinner than the ceiling crashed onto the dining table.

4) I had scarcely finished writing my essay when the examiner announced the end of the exam.

5) I seldom leave my house so early.

 Đảo ngữ thường được sử dụng để làm nổi bật một phần tử trong câu hoặc để tạo hiệu ứng nhấn mạnh

Đảo ngữ thường được sử dụng để làm nổi bật một phần tử trong câu hoặc để tạo hiệu ứng nhấn mạnh

1.12. Collocations: Sự kết hợp từ

Fill in MAKE , DO , GET or TAKE to form collocations.

  1. _____ lost
  2. _____ a shower
  3. _____ a fortune
  4. _____ ready
  5. _____ a picture of someone
  6. _____ a suggestion
  7. _____ started
  8. _____ friends
  9. _____ harm
  10. _____ a break

2. Một số lưu ý khi ôn luyện cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cho kỳ thi THPT Quốc gia

Lộ trình ôn thi đại học môn tiếng Anh cần được sắp xếp rõ ràng, theo đó:

- Trước khi chuyển sang các chủ điểm phức tạp hơn, bạn cần củng cố vững chắc các chủ điểm cơ bản.

- Ngoài kiến thức cần ghi nhớ, bạn hãy luyện tập kỹ năng giải đề để làm bài nhanh và hiệu quả.

 

Mong rằng sau khi tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh phổ biến nhất trong đề thi THPT Quốc gia, bạn đọc có thể tự tin hơn trong quá trình ôn luyện và đạt được thành quả mong muốn.

 

Bài viết liên quan

Từ vựng tiếng Anh giao tiếp khách sạn cho nhân viên và khách hàng
Từ vựng tiếng Anh giao tiếp khách sạn cho nhân viên và khách hàng
Cách nhận biết danh từ tính từ trong tiếng Anh
Cách nhận biết danh từ tính từ trong tiếng Anh
Mệnh đề if trong tiếng anh - câu điều kiện loại 1, 2, 3 chi tiết 
Mệnh đề if trong tiếng anh - câu điều kiện loại 1, 2, 3 chi tiết 
Các cách xác định trọng âm trong tiếng Anh - trọng âm từ và trọng âm câu
Các cách xác định trọng âm trong tiếng Anh - trọng âm từ và trọng âm câu