Dấu hiệu thì hiện tại đơn và những điều cần lưu ý

Thì hiện tại đơn là một trong sáu thì cơ bản mà người học tiếng Anh cần nắm được để giao tiếp tiếng Anh đơn giản. Vậy thì hiện tại đơn là gì? Công thức và dấu hiệu thì hiện tại đơn như thế nào? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.

1. Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (simple present tense) là một trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Mục đích của thì hiện tại đơn là để biểu đạt các hành động hoặc sự kiện có tính chất chung chung, diễn ra tại thời điểm hiện tại (hoặc không đề cập đến thời gian nhưng ta vẫn hiểu nó ở thời điểm hiện tại), nó còn diễn tả các hành động xảy ra thường xuyên và lặp đi lặp lại như một thói quen. Ngoài ra thì hiện tại đơn cũng được sử dụng để diễn tả những sự thật hiển nhiên.

Hiện tại đơn là một thì khá phổ biến và được sử dụng nhiều trong tiếng Anh

Hiện tại đơn là một thì khá phổ biến và được sử dụng nhiều trong tiếng Anh

Ví dụ:

- I sometimes go to the market on the weekend. (Tôi thỉnh thoảng đi siêu thị vào cuối tuần.)

- My mother usually gets up at 6 a.m. (Mẹ tôi thường thức dậy vào lúc 6h sáng.)

2. Công thức thì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn được chia thành 2 dạng đối với động từ tobe và động từ thường.

2.1 Câu khẳng định

 

Công thức

Ví dụ

Động từ tobe

S+am/are/is +N/adj


- Chủ ngữ “I” đi với to be “am”.


- Chủ ngữ “You/ We/ They” đi với to be “are”.


- Chủ ngữ “He/ She/ It” đi với to be “is”.

She is so sad. (Cô ấy rất buồn.)


I am a freshman. (Tôi là sinh viên năm nhất.)

Động từ thường

S + V(s/es)


- Chủ ngữ “I/ you/ we/ they” thì động từ ở dạng nguyên thể.


Chủ ngữ là “He/ She/ It” thì động từ chia “s/es”

She works in a hospital.

(Cô ấy làm việc trong một bệnh viện.)


She loves to read books.

(Cô ấy rất thích đọc sách.)

 

2.2 Câu phủ định

 

Công thức

Ví dụ

Động từ tobe

S + am/are/is + not +N/ Adj

She isn’t there. (Cô ấy không ở đó.)


Some friends are not sociable. (Một vài người bạn không hòa đồng lắm.)

Động từ thường

S + do/ does + not + V(nguyên thể)

The train doesn’t depart at 9 AM.

(Chuyến tàu không khởi hành vào lúc 9 giờ sáng.)


We don’t speak Spanish fluently.

(Chúng tôi không nói được tiếng Tây Ban Nha lưu loát.)

 

2.3 Câu nghi vấn

 

Công thức

Ví dụ

Động từ tobe

Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?


Câu trả lời

  • Yes, S + am/ are/ is.
  • No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Are we ready to leave?

(Chúng ta đã sẵn sàng rời đi chưa?)


Is it snowy outside? (Bên ngoài trời đang có tuyết phải không?)

Động từ thường

Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)?


Câu trả lời

  • Yes, S + do/ does.
  • No, S + don’t/ doesn’t.

Do you like pizza?

(Bạn có thích pizza không?)


Do you have any siblings?

(Bạn có anh chị em ruột không?)

 

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Một trong những dấu hiệu thì hiện tại đơn thường gặp nhất là các trạng từ chỉ tần suất như:

- Always: luôn luôn

- Often: thường

- Usually: thường xuyên

- Sometimes: thi thoảng

- Seldom: hiếm khi

- Never: chưa bao giờ

- Hardly ever: gần như không

Cách phổ biến nhất để xác định được thì hiện tại đơn là các trạng từ chỉ tần suất có trong câu

Cách phổ biến nhất để xác định được thì hiện tại đơn là các trạng từ chỉ tần suất có trong câu

Bên cạnh đó, dấu hiệu thì hiện tại đơn còn bao gồm: every + khoảng thời gian. Ví dụ: every day, every month, every week, every year,...

Hoặc các trạng từ chỉ tần suất số lần như: once/ twice/ three times,... + khoảng thời gian. Ví dụ: I ride my bike twice a week. (Tôi đạp xe 2 lần một tuần.)

4. Những lưu ý khi sử dụng thì hiện tại đơn

4.1 Quy tắc thêm “s/ es” vào động từ

Nếu câu ở dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, ta cần phải thêm “s/es” vào sau động từ đối với các chủ ngữ là “he/ she/ it”.

Khi đó, cần tuân thủ nguyên tắc thêm đuôi “s/ es” như sau:

 

+ Thông thường các động từ thường thêm “s” vào cuối

Ví dụ: repair – repairs, put – puts, come – comes,...

 

+ Thêm đuôi “es” vào sau các động từ kết thúc bằng “ch, sh, s, x, o”

Ví dụ: reach – reaches, kiss – kisses, teach – teaches, wash – washes,...

 

+ Nếu động từ kết thúc bằng đuôi “y” mà trước nó là một phụ âm thì phải đổi “y” thành “i” rồi thêm “es” 

Ví dụ: study – studies, carry – carries,...

 

+ Nếu động từ kết thúc bằng đuôi “y” mà trước nó là một nguyên âm (u, e, o, a, i) thì giữ nguyên “y” rồi thêm “s”

Ví dụ: slay – slays, display – displays, obey – obeys,...

4.2 Quy tắc phát âm đuôi “s/es”

Trong tiếng Anh các phụ âm cuối “s/es” sẽ được phát âm theo nguyên tắc sau:

+ Khi động từ kết thúc bằng các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/ thì ta phát âm là /s/.

+ Đối với các động từtận cùng là /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ sẽ được phát âm là /iz/.

+ Các động từ còn lại sẽ được phát âm là /z/.

 Bạn sẽ cần lưu ý về cách phát âm từ trong câu về thì hiện tại đơn để người nghe hiểu được

Bạn sẽ cần lưu ý về cách phát âm từ trong câu về thì hiện tại đơn để người nghe hiểu được

Mong rằng với phần lý thuyết về khái niệm, công thức, quy tắc sử dụng và dấu hiệu thì hiện tại đơn trên đây giúp bạn sẽ dễ dàng chinh phục phần kiến thức này trong các bài thi tiếng Anh. Đừng quên theo dõi Sedu A để tham khảo thêm các kiến thức tiếng Anh khác nữa nhé! Chúc bạn học tiếng Anh thật tốt!

 

Bài viết liên quan

Từ vựng tiếng Anh giao tiếp khách sạn cho nhân viên và khách hàng
Từ vựng tiếng Anh giao tiếp khách sạn cho nhân viên và khách hàng
Cách nhận biết danh từ tính từ trong tiếng Anh
Cách nhận biết danh từ tính từ trong tiếng Anh
Mệnh đề if trong tiếng anh - câu điều kiện loại 1, 2, 3 chi tiết 
Mệnh đề if trong tiếng anh - câu điều kiện loại 1, 2, 3 chi tiết 
Các cách xác định trọng âm trong tiếng Anh - trọng âm từ và trọng âm câu
Các cách xác định trọng âm trong tiếng Anh - trọng âm từ và trọng âm câu