Các cách xác định trọng âm trong tiếng Anh - trọng âm từ và trọng âm câu

Cách xác định trọng âm trong tiếng Anh là một yếu tố quan trọng giúp người học nói và phát âm chính xác. Trọng âm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên nhịp điệu và sự tự nhiên trong ngôn ngữ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá các phương pháp và quy tắc cơ bản để xác định trọng âm trong tiếng Anh.

1. Âm tiết và trọng âm tiếng Anh là gì?

Như chúng ta đã biết, bảng chữ cái tiếng Anh bao gồm 21 phụ âm và 5 nguyên âm: a, e, i, o, u. Một âm tiết hình thành từ sự kết hợp của nguyên âm và phụ âm. Điều kiện cần để một âm tiết tồn tại là phải chứa ít nhất một nguyên âm.

 

Xác định chính xác số lượng âm tiết là vô cùng quan trọng trong việc phát âm và đặt trọng âm cho từ vựng. Mỗi từ có thể có một hoặc nhiều hơn một âm tiết. Việc nắm vững khái niệm về trọng âm là một yếu tố quan trọng mà bạn cần phải đạt được. Để có cái nhìn rõ hơn về khái niệm này và sự quan trọng của nó, hãy tiếp tục khám phá cách xác định trọng âm trong tiếng Anh ngay tại phần dưới đây.

 

Trọng âm là những âm tiết trong một từ được nhấn mạnh và phát âm to hơn các âm tiết khác. Các âm tiết không mang trọng âm sẽ được phát âm nhẹ hơn. Do đó, trọng âm trong câu làm thay đổi ngữ điệu, với âm lên và âm xuống.

 Nếu hiểu rõ âm tiết và trọng âm, câu nói ra sẽ giúp người nghe hiểu hơn ý nghĩa của người nói

Nếu hiểu rõ âm tiết và trọng âm, câu nói ra sẽ giúp người nghe hiểu hơn ý nghĩa của người nói

2. Cách xác định trọng âm trong tiếng Anh đối với từ có 2 âm tiết

Mẹo đánh trọng âm bạn cần nhớ trước hết là từ 1 âm tiết không có trọng âm và trọng âm sẽ luôn được đánh ở phần nguyên âm.

Trọng âm tiếng Anh theo đó sẽ được xác định theo các quy tắc sau đây:

2.1. Danh từ và tính từ có 2 âm tiết: Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1

Danh từ: 

- "table" (/ˈteɪ.bəl/)

-  "student" (/ˈstuː.dənt/)

- "window" (/ˈwɪn.doʊ/)

- "guitar" (/ɡɪˈtɑːr/)

 

Tính từ: 

- "happy" (/ˈhæp.i/)

- "careful" (/ˈkeər.fəl/)

- "modern" (/ˈmɑː.dərn/)

- "honest" (/ˈɑːn.ɪst/)

-  "certain" (/ˈsɜːr.tən/)

 

Đặc biệt:

- "precise" (/prɪˈsaɪz/)

-  "extreme" (/ɪkˈstriːm/)

- "campaign" (/kæmˈpeɪn/) 

- "mistake" (/mɪˈsteɪk/) 

- "alone" (/əˈləʊn/),...

Một số trường hợp từ vừa là tính từ và vừa là danh từ, lúc này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

2.2. Động từ có 2 âm tiết: Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2

- "refer" (/rɪˈfɜːr/)

- "attack" (/əˈtæk/)

- "dismiss" (/dɪsˈmɪs/)

- "enjoy" (/ɪnˈdʒɔɪ/)

- "produce" (/prəˈdus/

 

Trường hợp âm tiết thứ hai của động từ là một nguyên âm ngắn hay được kết thúc bằng các âm “-er, en, ish, age”, ta nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:"harden" (/ˈhɑː.dən/); "damage" (/ˈdæm.ɪdʒ/),...

 Một quy tắc cơ bản khi gặp động từ có 2 âm tiết đó trọng âm sẽ rơi vào âm số 2

Một quy tắc cơ bản khi gặp động từ có 2 âm tiết đó trọng âm sẽ rơi vào âm số 2

2.3. Một số cách xác định trọng âm trong tiếng Anh đặc biệt

- Những từ có hai âm tiết và kết thúc bằng “ever” thì trọng âm sẽ rơi vào chính nó.

=> "whatever" (/wɒtˈev.ər/); "forever" (/fəˈre.vər/),...

- Các từ mang hai âm tiết bắt đầu bằng “every” ta nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất của chính “every”.

=> "everything" (/ˈev.ri.θɪŋ/); "everyone" (/ˈev.ri.wʌn/),...

- Từ vựng có hai âm tiết và kết thúc bằng đuôi là “how, where, what” thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

=> "anywhere" (/ˈen.i.weər/), "somehow" (/ˈsʌm.haʊ/),...

- Những từ mang hai âm tiết và bắt đầu bằng chữ “a” sẽ được nhấn trọng âm vào âm tiết thứ hai.

=> "agree" (/əˈɡriː/), "affect" (/əˈfekt/),...

2.4. Trọng âm của từ có 3 âm tiết thì xác định thế nào?

- Trường hợp danh từ 3 âm tiết có âm thứ hai là /ə/ hoặc /i/ thì ta nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất.

=> "paradise" (/ˈpærədaɪs/), "pharmacy" (/ˈfɑːrməsi/),...

- Tính từ và động từ có 3 âm tiết mang âm thứ 3 là /ə/ hoặc /i/, kết thúc bằng phụ âm thì nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai.

=> "familiar" (/fəˈmɪl.i.ər/), "remember" (/rɪˈmembər/),...

2.5. Xác định trọng âm của từ có tiền tố và hậu tố

- Từ vựng có 3 âm tiết mang hậu tố “– ee, – eer, – ese, – ique, – esque , – ain” sẽ có trọng âm rơi vào chính âm tiết đó.

=> "Vietnamese (/ˌvjetnəˈmiːz/), "unique" (/juˈniːk/),..."

- Từ có 3 âm tiết chứa hậu tố là “-ics, -sion, -tion” thì đánh trọng âm vào âm tiết ngay trước nó.

=> "nation" (/ˈneɪʃn/), "musician" (/mjuˈzɪʃn/),...

- Từ 3 âm tiết sở hữu hậu tố là “– ment, – ness, – er/ or, – ing, – en, – ful, – able, – ous”, trọng âm từ gốc lúc này sẽ không thay đổi.

=> "agreement" (/əˈɡriːmənt/), "reliable" (/rɪˈlaɪəbl/),...

2.6. Những chú ý đặc biệt khi đánh trọng âm tiếng Anh cho từ

Khi đã biết cách xác định trọng âm trong tiếng Anh bạn còn cần chú ý tới những điểm đặc biệt sau đây:

- Không nhấn trọng âm vào những âm yếu như /i/ hoặc /ə/.

- Tiền tố của từ là “un, dis, re,...” hầu như sẽ không đánh trọng âm vào.

- Tra trọng âm tiếng Anh bằng từ điển sẽ giúp người học nắm bắt được đầy đủ thông tin về từ vựng như loại từ, ý nghĩa và cách phát âm bao gồm trọng âm của từ.

3. Cách xác định trọng âm trong tiếng Anh đối với câu văn

Trong tiếng Anh, chúng ta cần đặt trọng âm vào âm tiết của từng từ và cũng cần đặt trọng âm vào từ trong một câu. Vậy làm thế nào để nhấn trọng âm trong câu?

- Trọng âm trong câu được đặt vào từ thuộc về mặt nội dung chính. Một số thành phần trong câu cần được nhấn trọng âm, bao gồm động từ, danh từ, tính từ, trạng từ, đại từ chỉ định và từ dùng để hỏi.

- Tuy nhiên, có một số từ không cần nhấn trọng âm về mặt cấu trúc, bao gồm giới từ, mạo từ, từ nối và động từ "to be".

- Trong một câu, khi muốn người đọc chú ý vào một phần nào đó của nội dung, ta sẽ nhấn mạnh và đọc lớn tiếng từ đó.

 Đối với các câu văn hoặc đoạn văn sẽ cần xác định chủ đề chính và nhấn mạnh vào

Đối với các câu văn hoặc đoạn văn sẽ cần xác định chủ đề chính và nhấn mạnh vào

Trên đây là một số cách xác định trọng âm trong tiếng Anh cơ bản. Đặt trọng âm đúng vào từ và câu là một yếu tố quan trọng để truyền đạt ý nghĩa và thông điệp một cách rõ ràng. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu hơn về cách nhấn trọng âm và áp dụng chúng trong việc nói và nghe tiếng Anh.

 

Bài viết liên quan

Tính từ dài trong tiếng Anh là gì? Công thức tính từ dài chi tiết
Tính từ dài trong tiếng Anh là gì? Công thức tính từ dài chi tiết
Tổng hợp 12 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong đề thi THPT Quốc gia
Tổng hợp 12 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong đề thi THPT Quốc gia
Edmicro IELTS: Ứng dụng Tự học, luyện thi IELTS cùng AI hiệu quả
Edmicro IELTS: Ứng dụng Tự học, luyện thi IELTS cùng AI hiệu quả
Rút gọn chủ ngữ trong tiếng Anh với 4 cách đơn giản, dễ nhớ
Rút gọn chủ ngữ trong tiếng Anh với 4 cách đơn giản, dễ nhớ