Thì hiện tại đơn (Present simple tense): công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại đơn là phần kiến thức ngữ pháp căn bản mà bất kỳ người học tiếng Anh nào đều được dạy đầu tiên. Ngoài ra đây cũng là loại thì dễ nhất trong tổng số 12 thì tiếng Anh. Trong bài viết hôm nay, Sedu Academy sẽ chia sẻ tất tần tật kiến thức quan trọng cần ghi nhớ về thì hiện tại đơn, cùng tham khảo ngay nào!

1. Thì hiện tại đơn là gì? 

thi-hien-tai-don-la-ngu-phap-can-ban-nhat-trong-tieng-anh

Thì hiện tại đơn là ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh

Thì hiện tại đơn (Present Simple Tense) là thì được sử dụng để diễn tả các hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, đều đặn hoặc là sự thật hiển nhiên, không thay đổi.

Ví dụ thì hiện tại đơn:

- She wakes up at 6:30 AM every day.

(Cô ấy thức giấc vào lúc 6 giờ sáng mỗi ngày.)

- She works as a teacher at a local school.

(Cô ấy làm giáo viên ở một trường địa phương.)

- The Earth revolves around the Sun.

(Trái đất quay quanh Mặt Trời.)

- They speak English fluently.

(Họ nói tiếng Anh trôi chảy.)

 

2. Công thức thì hiện tại đơn

cong-thuc-ap-dung-thi-hien-tai-don

Công thức áp dụng thì hiện tại đơn

2.1 Công thức thì hiện tại đơn với động từ tobe

+ Câu khẳng định: S + am/is/are + O

Ví dụ: 

My father is a doctor. 

(Bố của tôi là một bác sĩ.)

 

+ Câu phủ định: S + am not/is not/are not (aren't) + O

Ví dụ: 

She is not (isn't) at home. 

(Cô ấy không ở nhà.)

 

+ Câu nghi vấn: Am/Is/Are + S + O?

Ví dụ: 

Are you hungry?

(Bạn có đói không?)

 

2.2 Công thức thì hiện tại đơn với động từ thường

+ Câu khẳng định: S + V(s/es) + O

He plays piano every weekend. 

(Anh ấy đánh piano vào mỗi cuối tuần.)

 

+ Câu phủ định: S + do/does + not (don't/doesn't) + V + O

They do not (don't) like spicy food. 

(Họ không thích đồ ăn cay.)

 

+ Câu nghi vấn: Do/Does + S + V + O?

Do you speak English? 

(Bạn có nói tiếng Anh không?)

 

Lưu ý:

Đối với động từ thường ở ngôi thứ ba số ít (he/she/it), thêm "s" hoặc "es" vào động từ.

Đối với câu phủ định và câu hỏi, sử dụng "do not" (don't) với ngôi thứ nhất và thứ ba số ít, "does not" (doesn't) với ngôi thứ ba số ít.

 

3. Cách dùng thì hiện tại đơn

Việc nắm vững cấu trúc và cách sử dụng thì hiện tại đơn là một bước quan trọng trong việc xây dựng khả năng giao tiếp tiếng Anh một cách tự tin và hiệu quả. Cùng tìm hiểu những cách dùng thì hiện tại đơn phổ biến trong phần dưới đây ngay nhé:

3.1 Cách dùng thông thường

Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường sử dụng thì hiện tại đơn để:

 

+ Diễn tả thói quen hoặc hành động được lặp đi lặp lại ở thời điểm hiện tại

 

Ví dụ: 

- She brushes her teeth twice a day. 

(Cô ấy đánh răng hai lần mỗi ngày.)

- They always go to the park on Sundays. 

(Họ luôn đi công viên vào Chủ nhật.)

 

+ Diễn tả một sự thật hiển nhiên 

 

Ví dụ: 

- Mercury is the smallest planet in the Solar System.

(Sao Thủy là hành tinh bé nhất trong hệ Mặt trời.)

- Solar system has 8 planets. 

(Hệ mặt trời có 8 hành tinh.)

 

+ Nói về một lịch trình, một thời gian biểu cố định, không thay đổi

 

Ví dụ: 

- The train departs at 7 a.m. every day. 

(Chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.)

- The movie starts at 8 p.m. 

(Bộ phim bắt đầu chiếu lúc 8 giờ tối.)

 

+ Thì hiện tại đơn trong câu điều kiện loại 1

 

Ví dụ: 

- If I have time, I will help you with your homework.

(Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà.)

- If this store is closed, we will go to another one.

(Nếu cửa hàng này đóng cửa, chúng ta sẽ đi đến cửa hàng khác.)

 

3.2 Cách dùng trong bài thi IELTS

cach-dung-thi-hien-tai-don-trong-bai-thi-ielts

Cách dùng thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

+ Dùng trong Speaking part 1/2/3 và Writing task 1/2 

 

Ví dụ:

- I live in a small town, and one place I really like to visit is the local park. The park is a beautiful green space with tall trees and a pond in the middle… (Speaking Part 2)

 

- The chart below shows the percentage of households with different types of technology in a European country in 2020. (Writing Task 1)

 

- In my opinion, I believe that a balance between playtime and study time is essential for the overall development of children. While play allows children to explore and use their creativity, studying is crucial for acquiring knowledge and academic skills. (Writing Task 2)

 

+ Thì hiện tại đơn dùng để mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3 

 

Ví dụ: 

- Nowadays, online advertising is more and more popular. 

(Ngày nay, quảng cáo trên mạng ngày càng phổ biến.)

- Blackpink is a globally famous Korean group. 

(Blackpink là nhóm nhạc hàn quốc nổi tiếng toàn cầu.)

 

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Bạn có thể tham khảo một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn như:

+ Các trạng từ chỉ tần suất: often (thường xuyên), usually (thông thường), sometimes (đôi khi), rarely (hiếm khi), never (không bao giờ), always (luôn luôn), v.v. 

Ví dụ: 

She rarely goes to the gym. 

(Cô ấy hiếm khi đến phòng gym.)

 

+ Các cụm từ chỉ thời gian cố định: everyday (mỗi ngày), once a week (một lần một tuần), twice a month (hai lần một tháng), on weekends (vào cuối tuần), v.v. 

Ví dụ: 

They visit their grandparents every Sunday. 

(Họ thăm ông bà vào mỗi Chủ Nhật.)

 

5. Cách xác định chủ ngữ số nhiều và chủ ngữ số ít ở thì hiện tại 

cach-xac-dinh-chu-ngu-so-nhieu-va-chu-ngu-so-it-o-thi-hien-tai

Cách xác định chủ ngữ số nhiều và chủ ngữ số ít ở thì hiện tại

Trong thì hiện tại đơn, việc xác định chủ ngữ số nhiều và chủ ngữ số ít rất quan trọng để sử dụng động từ và các thành phần ngữ pháp khác một cách chính xác.

 

+ Chủ ngữ số nhiều thường được nhận dạng bằng cách nhìn vào danh từ có hậu tố "s" hoặc "es" ở cuối. Ví dụ, trong câu "Cats are playful animals," danh từ "cats" là chủ ngữ số nhiều vì có hậu tố "s" ở cuối. Các danh từ như "dogs," "birds," "students" cũng đều là chủ ngữ số nhiều.

 

+ Trong khi đó, chủ ngữ số ít thường không có hậu tố "s" hoặc "es" ở cuối. Ví dụ, trong câu "The dog barks loudly," danh từ "dog" là chủ ngữ số ít vì không có hậu tố "s" hoặc "es" nào được thêm vào. Tương tự, các danh từ như "bird," "child," "book" đều là chủ ngữ số ít.

 

+ Các chủ ngữ số nhiều chỉ người bao gồm: I, we và they. Tương tự, chủ ngữ số ít chỉ người bao gồm: he, she và it.

 

Đôi khi, việc xác định chủ ngữ có thể phức tạp hơn khi có sự kết hợp của nhiều danh từ hoặc cụm danh từ. Trong trường hợp này, bạn cần xác định danh từ chính trong cụm danh từ để xác định chủ ngữ số nhiều hoặc số ít.

 

6. Quy tắc chia động từ s/es

meo-nho-quy-tac-chia-dong-tu-s-es-de-nhat

Mẹo nhớ quy tắc chia động từ e/es dễ nhất

Quy tắc chia động từ s/es là một trong những quy tắc cơ bản và quan trọng trong tiếng Anh. Khi sử dụng động từ trong câu, chúng ta phải chia động từ phù hợp với chủ ngữ của câu, đặc biệt là khi sử dụng trong thì hiện tại đơn.

 

+ Khi chủ ngữ là số ít (he, she, it) hoặc là một danh từ số ít (một người, một vật), chúng ta thêm "s" vào cuối động từ.

Ví dụ:

- She plays tennis every Sunday.

(Cô ấy chơi tennis vào mỗi Chủ Nhật.)

- The cat sleeps on the sofa.

(Con mèo ngủ trên ghế sofa.)

 

+ Khi chủ ngữ là số nhiều (we, you, they) hoặc là một danh từ số nhiều (nhiều người, nhiều vật), chúng ta sử dụng động từ ở dạng nguyên mẫu, tức là không thêm "s".

Ví dụ:

- They play soccer at the park.

(Họ chơi bóng đá ở công viên.)

- We study English every day.

(Chúng tôi học tiếng Anh mỗi ngày.)

 

Lưu ý: 

  • Các động từ có tận cùng là "o", "x", "s", "sh", "ch" thì chúng ta thêm "es" thay vì "s".   Ví dụ: "do" → "does", "watch"→ "watches", "go" →"goes",...
  • Nếu động từ có "y" ở cuối và trước "y" là một phụ âm, ta thay "y" bằng "ies". Ví dụ: Study (học) → Studies, try (cố gắng) → tries,...
  • Nếu động từ có "y" ở cuối và trước "y" là một nguyên âm, ta chỉ cần thêm "s" bình thường. Ví dụ: Play (chơi) →Plays:Enjoy (thích) → Enjoys,...

 

7. Bài tập thì hiện tại đơn

1) Điền động từ thích hợp vào chỗ trống:

  1. a) She ___________ (go) to school every morning.
  2. b) They ___________ (play) soccer in the park on Sundays.
  3. c) He ___________ (study) English at Sedu Academy.

 

2) Chọn từ đúng để hoàn thành câu sau:

  1. a) He usually ___________ (go/goes) to the gym in the evening.
  2. b) My sister ___________ (like/likes) to read books before bedtime.
  3. c) The dog ___________ (bark/barks) loudly at strangers.

 

3) Dùng từ gợi ý để viết câu với thì hiện tại đơn:

  1. a) (They/work) ______________________________.
  2. b) (She/like) ________________________________.
  3. c) (I/play) ________________________________.

 

4) Dùng từ cho trước để viết câu phủ định hoặc nghi vấn:

  1. a) She _________________ (watch) TV every day.
  2. b) They __________________ (study) French at school.
  3. c) He __________________ (like) ice cream.

 

5) Dựa vào thông tin cho sẵn, trả lời câu hỏi bằng thì hiện tại đơn:

  1. a) What time ______________ (you/get up) every morning?
  2. b) Where _______________ (she/live) now?
  3. c) How often _____________ (they/go) to the movies?

 

6) Sắp xếp các từ thành câu đúng với thì hiện tại đơn:

  1. a) at the moment / she / study / English.
  2. b) on Sundays / they / play / soccer.
  3. c) every morning / I / eat / breakfast.

 

7) Dùng từ cho trước để viết câu hỏi hỏi về thời gian hoặc tần suất:

  1. a) (What time/you/have) ___________________________ lunch?
  2. b) (How often/he/go) ___________________________ to the gym?
  3. c) (When/they/finish) ___________________________ their homework?

 

ĐÁP ÁN

1) 

  1. a) goes 
  2. b) play 
  3. c) studies

2)  

  1. a) goes
  2. b) likes
  3. c) barks

3) 

  1. a) (They/work) work at a company.
  2. b) (She/like) She likes to read novels.
  3. c) (I/play) I play the guitar.

4) 

  1. a) She doesn't watch TV every day.
  2. b) They don't study French at school.
  3. c) Does he like ice cream?

5) 

  1. a) What time do you get up every morning? (Answer: I get up at 7 AM.)
  2. b) Where does she live now? (Answer: She lives in New York.)
  3. c) How often do they go to the movies? (Answer: They go to the movies once a week.)

6) 

  1. a) She is studying English at the moment.
  2. b) They play soccer on Sundays.
  3. c) I eat breakfast every morning.

7) 

  1. a) What time do you have lunch?
  2. b) How often does he go to the gym?
  3. c) When do they finish their homework?

 

Vậy là Sedu Academy đã chia sẻ toàn bộ kiến thức về thì hiện tại đơn trong bài viết này rồi. Ngoài thì hiện tại đơn thì chúng mình còn cập nhật rất nhiều các kiến thức tiếng Anh quan trọng khác trong trang web, vì vậy đừng quên ghé thăm website của chúng mình nhé. Chúc bạn ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong bài thi sắp tới!

 

Bài viết liên quan

Quy tắc sắp xếp tính từ trong tiếng Anh - mẹo ghi nhớ
Quy tắc sắp xếp tính từ trong tiếng Anh - mẹo ghi nhớ
Dấu hiệu thì hiện tại đơn và những điều cần lưu ý
Dấu hiệu thì hiện tại đơn và những điều cần lưu ý
Tổng hợp 12 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong đề thi THPT Quốc gia
Tổng hợp 12 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong đề thi THPT Quốc gia
Edmicro IELTS: Ứng dụng Tự học, luyện thi IELTS cùng AI hiệu quả
Edmicro IELTS: Ứng dụng Tự học, luyện thi IELTS cùng AI hiệu quả